Thuốc Topiramate 25mg
Lọ 100 viên
Thuốc Topiramate 25mg điều trị động kinh
Các tỉnh còn lại 2-5 ngày
Thành phần :
- Topiramate : 25mg
Dạng bào chế :
- Viên nén
Công dụng - Chỉ định :
- Điều trị động kinh
+ Đơn trị liệu:
Điều trị các cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo cơn co cứng – co giật toàn thể ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.
Điều trị động kinh toàn thể nguyên phát co cứng – co giật ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.
+ Phối hợp điều trị (dùng kèm với các thuốc chống động kinh khác):
Điều trị hỗ trợ cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo cơn co cứng – co giật toàn thể. - Điều trị hỗ trợ cho động kinh co cứng – co giật toàn thể nguyên phát ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.
- Điều trị hội chứng Lennox-Gastaut – một dạng động kinh nặng kèm theo nhiều thể co giật khác nhau, thường kháng thuốc.
- Dự phòng đau nửa đầucho người lớn: Dự phòng các cơn đau nửa đầu tái phát, giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của cơn
Cách dùng - Liều dùng :
Liều dùng :
| Đơn trị liệu động kinh | Phối hợp điều trị động kinh | Dự phòng đau nửa đầu | |||
| Người lớn | Trẻ em (trên 2 tuổi ) | Người lớn | Trẻ em (trên 2 tuổi ) | Người lớn | |
| Khởi đầu | 25mg (1 viên)/ngày, uống trước khi đi ngủ trong 1 tuần | 0,5-1mg/kg/ngày trong tuần đầu tiên. | 25-50mg (1-2 viên) /ngày trong 1 tuần | 1-3mg/kg/ngày trong 1 tuần. | 25mg (1 viên)/ngày trước khi đi ngủ trong 1 tuần. |
| Tăng liều | Tăng 25-50mg (1-2 viên) mỗi tuần hoặc 2 tuần, chia làm 2 lần/ngày (sáng và tối) | 0,5-1mg/kg mỗi tuần, chia 2 lần/ngày. | Tăng 25-50mg (1-2 viên) mỗi tuần, chia 2 lần/ngày | 1mg/kg mỗi tuần, chia 2 lần/ngày. | Tăng 25mg (1 viên) mỗi tuần |
| Liều duy trì | 100-200mg (2-4 viên)/ngày, chia 2 lần/ngày | 3-6mg/kg/ngày. | 200-400mg (4-8 viên) /ngày | 5-9mg/kg/ngày, tối đa 400 mg/ngày. | 100mg (4 viên)/ngày, chia 2 lần/ngày. |
| Liều tối đa | 500mg/ngày. | 1.000mg/ngày trong trường hợp đặc biệt. | 200mg (8 viên)/ngày (nếu cần và theo chỉ định của bác sĩ). | ||
Cách dùng :
- Dùng đường uống
Chống chỉ định :
- Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc
- Phụ nữ có thai và cho con bú
Lưu ý khi sử dụng :
Ngừng sử dụng đột ngột
Trong các trường hợp bắt buộc phải ngưng sử dụng pms-Topiramate 25 mg đột ngột vì lý do y khoa, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận. Tăng tần suất co giật hoặc xuất hiện các loại co giật mới có thể xảy ra khi dùng topiramate, do các yếu tố như quá liều, giảm nồng độ của thuốc chống động kinh đang dùng đồng thời, hoặc tác động của bệnh tiềm ẩn.
Nguy cơ sỏi thận
Bệnh nhân có nguy cơ cao bị sỏi thận, đặc biệt là những người từng bị sỏi thận, có tiền sử gia đình có sỏi thận, hoặc bị tăng calci niệu. Sỏi thận cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc khác có liên quan đến sỏi thận.
Rối loạn khí sắc và trầm cảm, ý định tự tử/hành vi tự tử
Việc điều trị bằng topiramate có thể gia tăng tỷ lệ mắc rối loạn khí sắc và trầm cảm. Cũng đã có báo cáo về các hành vi tự tử, do đó, bệnh nhân cần được theo dõi kỹ các dấu hiệu của ý định hoặc hành vi tự tử trong suốt quá trình điều trị.
Phản ứng da nghiêm trọng
Các phản ứng da nghiêm trọng như Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và Hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) đã được ghi nhận ở những người dùng topiramate. Bệnh nhân cần được hướng dẫn để nhận biết các dấu hiệu của phản ứng da nghiêm trọng và ngừng thuốc ngay lập tức nếu nghi ngờ.
Tăng amoniac huyết và bệnh não
Tăng amoniac huyết, có hoặc không kèm theo bệnh não, đã xảy ra khi dùng topiramate, nhất là khi kết hợp với acid valproic. Nếu xuất hiện các triệu chứng như trạng thái hôn mê hoặc thay đổi trạng thái tâm thần, cần tiến hành đo nồng độ amoniac để đánh giá tình trạng.
Suy gan và suy thận
Ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, cần thận trọng vì Độ thanh thải của topiramate giảm đáng kể. Cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận và theo dõi đặc biệt khi dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan.
Nguy cơ giảm tiết mồ hôi và tăng thân nhiệt
Topiramate có thể gây giảm tiết mồ hôi và tăng thân nhiệt, đặc biệt ở trẻ em trong môi trường nhiệt độ cao. Bệnh nhân nên được cảnh báo về các triệu chứng này và có biện pháp phòng ngừa phù hợp.
Bảo quản :
- Bảo quán ở nhiệt độ phòng không quá 30 độ c



















