0 0đGIỎ HÀNG
Giỏ hàng của bạn chưa có sản phẩm nào!
Thuốc Mircera 50mcg/0.3ml
Thuốc Mircera 50mcg/0.3ml
Thuốc Mircera 50mcg/0.3ml
Thuốc Mircera 50mcg/0.3ml
Thuốc Mircera 50mcg/0.3ml
Thuốc Mircera 50mcg/0.3ml
...
...
...
...
...
...

Thuốc Mircera 50mcg/0.3ml

Hộp 1 ống tiêm 0,3ml

Thuốc Mircera 50mcg/0.3ml điều trị thiếu máu do bệnh thận mãn tính ở cả những bệnh nhân đang được thẩm phân máu

Roche
333930743
Có hàng
Giao hàng tận nơi
Ship COD toàn quốc
Thời gian ship dự kiến
Nội thành TPHCM: 1-2 ngày
Các tỉnh còn lại 2-5 ngày
Cam kết chính hãng 100%
Tư vấn miễn phí

Thành phần :

  • Methoxy polyethylene glycol (Epoetin Beta): 50cmg/0,3ml.

Dạng bào chế : 

  • Dung dịch tiêm đóng sẵn trong ống tiêm

Công dụng - Chỉ định : 

Công dụng : 

  • Epoetin Beta là một chất có tác dụng tốt trong việc điều trị bệnh thiếu máu. 

  • Do máu được cấu tạo bởi nhiều thành phần như hồng cầu, bạch cầu, huyết tương, nhân hem, Sắt. Vì thế có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến thiếu máu, vì thiếu đi một thành phần quan trọng máu của chúng ta đã bị thiếu đi chức năng của nó.

  • Mircera kích thích tạo hồng cầu nhờ vào khả năng tương tác với thụ thể Erythropoietin trên tế bào gốc ở tủy xương, đây yếu tố tăng trưởng chính quyết định sự phát triển erythroid, tăng độ nhạy đáp ứng cùa erythropoietin đối với sự giảm oxy huyết.

  • Khi oxy huyết giảm, erythropoietin sẽ kích thích tới tế bào gốc erythroid, tạo tín hiệu tăng sản xuất hồng cầu

 

Chỉ định 

  • Người bị thiếu máu mà nguyên nhân do bệnh nhân bị mắc bệnh thận mãn tính gây ra. 

  • Bệnh nhân suy thận đã được thẩm phân máu hoặc chưa được thâm phân máu.

Cách dùng - Liều dùng : 

Cách dùng : 

  • Tiêm dưới da (vùng da bụng, cánh tay hoặc đùi) hoặc tiêm tĩnh mạch

Liều dùng : 

  • Đối với trường hợp bệnh nhân bị thiếu máu nhưng chưa điều trị bằng các chất kích thích sản sinh tạo hồng cầu thì sẽ sử dụng 0,3mcg/kg mỗi một tuần. Sau 4 tuần sử dụng thì có thể tăng dần lượng thuốc sử dụng lên.

Chống chỉ định :

  • Phụ nữ đang mang thai hoặc là đang cho con bú.

  • Bệnh nhân có vấn đề về tim mạch, nhất là những người đang bị loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim hoặc bị hạ huyết áp.

  • Người mắc bệnh động kinh.

  • Xét nghiệm máu có số lượng tiểu cầu tăng cao.

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

  • Trẻ em dưới 18 tuổi 

Lưu ý khi sử dụng :

  • Tuyệt đối không nên tiêm động mạch vì tìm động mạch khó hơn tìm tĩnh mạch cũng như là tiêm động mạch gây nguy hiểm nhiều hơn cho người sử dụng.

  • Khi tiêm thuốc xong nên ngồi nghỉ một lúc để thuốc được phát tán vào cơ thể cũng như tránh để máu chảy ra ngoài theo lốt kim tiêm. Nên bỏ bơm kim tiêm xong vào thùng rác đúng nơi quy định, không nên vứt bừa bãi.

  • Bệnh nhân có trị số ferritin huyết thanh thấp dưới 100 µg/L hoặc độ bão hòa transferin dưới 20% cần được kết hợp với liệu pháp bổ sung thêm sắt. Để đảm bảo hiệu quả của quá trình kích thích tạo hồng cầu, người bệnh nên được chỉ định đánh giá hoạt độ sắt trước và trong suốt quá trình điều trị với thuốc.

  • Trong các trường hợp sau đây, hiệu quả điều trị bằng những yếu tố kích thích tạo hồng cầu có thể bị giảm: bệnh nhân mất máu mãn tính, xơ hóa tủy xương, quá tải nhôm nặng do điều trị suy thận, thiếu hụt Acid Folic hoặc Vitamin B12 và sự tan huyết.

  • Kiểm soát huyết áp và các nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân (đặc biệt là người cao tuổi, người có tiền sử cao huyết áp thường xuyên trong suốt thời gian điều trị thiếu máu.

Bảo quản :  

  • Nhiệt độ lạnh 2 - 8 độ C 

 

 

 

 

 

 

Hỏi về sản phẩm này



Viết đánh giá

    Không tốt           Tốt