0 GIỎ HÀNG
Giỏ hàng của bạn chưa có sản phẩm nào!
Dung dịch tiêm truyền Ceftazidime 1000mg
...

Dung dịch tiêm truyền Ceftazidime 1000mg

Hộp 10 lọ 

Dung dịch tiêm truyền Ceftazidime 1000mg thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiêt niệu,nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não 

Giao hàng tận nơi
Ship COD toàn quốc
Thời gian ship dự kiến
Nội thành TPHCM: 1-2 ngày
Các tỉnh còn lại 2-5 ngày
Cam kết chính hãng 100%
Tư vấn miễn phí

Thành phần :

  • Ceftazidime : 1000mg 

Dạng bào chế :

  • Dung dịch tiêm truyền 

Công dụng - Chỉ định : 

Công dụng : 

  • Ceftazidime là một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ ba, được sử dụng theo đường toàn thân để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh. Cơ chế hoạt động chính của hoạt chất này là ngăn chặn quá trình tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn thông qua việc liên kết với các protein đích (PBP), từ đó phá vỡ cấu trúc peptidoglycan khiến vi khuẩn bị ly giải và tiêu diệt.
  • Thuốc có phổ tác dụng rộng, đặc biệt hiệu quả đối với các loại vi khuẩn Gram âm hiếu khí, bao gồm cả các chủng nguy hiểm thường gặp trong môi trường bệnh viện.

Chỉ định : 

  • Các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm tình trạng viêm phổi mắc phải tại bệnh viện hoặc các nhiễm khuẩn phế quản phổi ở những bệnh nhân mắc xơ nang.

  • Nhiễm khuẩn tại hệ thần kinh trung ương, điển hình là bệnh viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

  • Các nhiễm khuẩn tại đường tiết niệu có biến chứng hoặc mức độ nghiêm trọng.

  • Nhiễm khuẩn vùng bụng, bao gồm tình trạng viêm phúc mạc hoặc nhiễm khuẩn phối hợp giữa nhiều loại vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí.

  • Nhiễm khuẩn trên da và các cấu trúc dưới da, nhiễm khuẩn tại xương và các khớp xương.

  • Tình trạng nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn xâm nhập vào máu.

  • Sử dụng cho bệnh nhân bị sốt kèm theo giảm bạch cầu trung tính khi nghi ngờ có nguyên nhân do nhiễm khuẩn.

  • Dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu cho những bệnh nhân thực hiện phẫu thuật cắt đoạn tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo (TURP).

Cách dùng - Liều dùng : 

Liều dùng : 

Đối với người lớn và trẻ em có cân nặng từ 40kg trở lên:

  • Tiêm gián đoạn: Đối với nhiễm khuẩn phế quản phổi, viêm màng não hoặc nhiễm khuẩn huyết, dùng 1-2g mỗi 8 giờ; với nhiễm khuẩn tiết niệu dùng 1-2g mỗi 8 hoặc 12 giờ.
  • Tiêm truyền liên tục: Liều tấn công 2g, sau đó duy trì truyền liên tục từ 4 đến 6g trong vòng 24 giờ.
  • Dự phòng phẫu thuật TURP: Dùng 1g lúc khởi mê và liều thứ hai khi rút ống thông.

Đối với trẻ em và nhũ nhi (từ 2 tháng tuổi đến dưới 40kg):

  • Tiêm gián đoạn: Liều thông thường từ 100 đến 150mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, tối đa không quá 6g mỗi ngày.
  • Tiêm truyền liên tục: Liều nạp từ 60 đến 100mg/kg, sau đó truyền liên tục 100 đến 200mg/kg/ngày, tối đa 6g/ngày.

Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi:

  • Tiêm gián đoạn: Liều dùng dao động từ 25 đến 60mg/kg/ngày, chia đều làm 2 lần sử dụng.
  • Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận (Người lớn và trẻ em ≥ 40kg):

Sau liều tấn công ban đầu 1g, liều duy trì dựa trên Độ thanh thải creatinine (ClCr):

  • ClCr 50-31 ml/phút: Dùng 1g mỗi 12 giờ.
  • ClCr 30-16 ml/phút: Dùng 1g mỗi 24 giờ.
  • ClCr 15-6 ml/phút: Dùng 0,5g mỗi 24 giờ.
  • ClCr < 5 ml/phút: Dùng 0,5g mỗi 48 giờ.

Điều chỉnh liều cho người cao tuổi:

Đối với bệnh nhân trên 80 tuổi, tổng liều hàng ngày thông thường không nên vượt quá 3g do chức năng thận ở độ tuổi này thường giảm.

Cách dùng : 

  • Để tiêm bắp: Pha 1g bột với 3ml dung môi để đạt nồng độ xấp xỉ 260mg/ml.

  • Để tiêm tĩnh mạch nhanh: Pha 1g bột với 10ml dung môi để đạt nồng độ xấp xỉ 90mg/ml.

  • Để truyền tĩnh mạch: Pha 1g bột với ít nhất 50ml dung môi tương thích để đạt nồng độ xấp xỉ 20mg/ml.

Chống chỉ định :

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc thuộc nhóm Cephalosporin
  • Người từng gặp các phản ứng quá mẫn mức độ nặng (như sốc phản vệ) với các kháng sinh nhóm beta-lactam khác, bao gồm các thuốc thuộc nhóm Penicillin, Monobactam và Carbapenem.

Lưu ý khi sử dụng :

  • Trước khi dùng thuốc, cần kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng của bệnh nhân, đặc biệt là dị ứng với các kháng sinh nhóm beta-lactam do nguy cơ xảy ra các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong.

  • Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng thuốc, cần theo dõi khả năng viêm đại tràng giả mạc do vi khuẩn Clostridium difficile gây ra và không nên sử dụng các thuốc ức chế nhu động ruột trong trường hợp này.

  • Cần đặc biệt thận trọng và điều chỉnh liều chính xác cho bệnh nhân suy thận để tránh các di chứng thần kinh nguy hiểm như co giật hay hôn mê.

  • Việc sử dụng thuốc kéo dài có thể tạo điều kiện cho các vi khuẩn không nhạy cảm hoặc nấm phát triển quá mức, cần theo dõi sát tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

  • Thuốc có thể gây kết quả dương tính giả trong các xét nghiệm đường niệu bằng phương pháp khử đồng hoặc gây nhiễu trong xét nghiệm Coombs ảnh hưởng đến việc truyền máu.

  • Mỗi lọ thuốc 1g có chứa khoảng 52mg natri, cần lưu ý đối với những bệnh nhân đang áp dụng chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt.

Bảo quản :  

  • Bảo quán ở nhiệt độ phòng không quá 30 độ c 

 

 

 

 

 

Hỏi về sản phẩm này



Viết đánh giá

    Không tốt           Tốt