Dung dịch tiêm truyền Verapime 1g
Hôp 1 lọ 1g + 1ống nước cất pha tiêm 3ml
Dung dịch tiêm truyền Verapime 1g thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Cefepime.
Giao hàng tận nơi
Ship COD toàn quốc
Thời gian ship dự kiến
Nội thành TPHCM: 1-2 ngày
Các tỉnh còn lại 2-5 ngày
Các tỉnh còn lại 2-5 ngày
Cam kết chính hãng 100%
Tư vấn miễn phí
Thành phần :
- Cefepime 1g
Dạng bào chế :
- Bột pha tiêm
Công dụng - Chỉ định :
Công dụng :
Cefepime là một kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 4. Đây là một kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng, tác động diệt khuẩn mạnh mẽ trên cả vi khuẩn Gram (+) và Gram (-), bao gồm cả các chủng đã kháng Aminosid hoặc các kháng sinh Cephalosporin thế hệ ba.
Nó không bị thủy phân bởi enzym beta - lactamase.
Một số loài vi khuẩn nhạy cảm với Cefepime: Enterobacteriaceae, Streptococcus pneumoniae, Pseudomonas...
Chỉ định :
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi bệnh viện, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm phế quản mạn tính.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng: viêm bể thận.
- Viêm màng não ở trẻ sơ sinh và trẻ em.
- Nhiễm khuẩn phụ khoa.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Nhiễm khuẩn ổ bụng: viêm phúc mạc, nhiễm trùng đường mật.
- Kết hợp với các kháng sinh khác trên các bệnh nhân bị sốt do giảm bạch cầu.
Cách dùng - Liều dùng :
Liều dùng :
Liều tham khảo :
Người lớn và trẻ em > 40kg (Chức năng thận bình thường):
- Nhiễm khuẩn vừa đến nặng: 1g – 2g mỗi 12 giờ (tiêm/truyền tĩnh mạch).
- Nhiễm khuẩn nặng, đe dọa tính mạng (như sốt giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn do P. aeruginosa): 2g mỗi 8 giờ (tiêm/truyền tĩnh mạch).
Trẻ em (2 tháng – 12 tuổi, ≤ 40kg):
- Nhiễm khuẩn thông thường (viêm phổi, nhiễm khuẩn TCY, da): 50 mg/kg mỗi 12 giờ.
- Nhiễm khuẩn nặng (viêm màng não, sốt giảm bạch cầu): 50 mg/kg mỗi 8 giờ.
- Lưu ý: Không vượt quá liều tối đa của người lớn (ví dụ: 2g mỗi 8 giờ).
Cách dùng :
- Tiêm bắp (IM): Hoàn nguyên lọ 1g với 2.4ml – 3ml dung môi (Nước cất pha tiêm, NaCl 0.9%). Lắc kỹ cho tan hoàn toàn.
- Tiêm tĩnh mạch trực tiếp (IV): Hoàn nguyên lọ 1g với 10ml dung môi (Nước cất pha tiêm, NaCl 0.9%, Glucose 5%). Tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút.
- Truyền tĩnh mạch (IV Infusion) – (Khuyến cáo cho liều cao): Hoàn nguyên lọ 1g với 10ml dung môi như trên. Sau đó, pha loãng dung dịch này thêm vào 50ml – 100ml dịch truyền tương thích (NaCl 0.9% hoặc Glucose 5%) và truyền tĩnh mạch ngắt quãng trong khoảng 30 phút.
Chống chỉ định :
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng, quá mẫn nghiêm trọng với Cefepime hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin.
- Bệnh nhân có tiền sử sốc phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn tức thời nghiêm trọng (Type 1) với Penicillin hoặc bất kỳ kháng sinh beta-lactam nào khác.
Lưu ý khi sử dụng :
- Độc tính Thần kinh (Cefepime-Induced Neurotoxicity – CIN) : Đây là một cảnh báo an toàn then chốt của Cefepime. Bệnh nhân dùng Cefepime có nguy cơ gặp các biến chứng thần kinh nghiêm trọng, đặc biệt là người cao tuổi và bệnh nhân suy thận không được hiệu chỉnh liều phù hợp
- Thay đổi trạng thái tinh thần, lú lẫn, nói sảng, mất định hướng.
- Rung giật cơ (Myoclonus).
- Ảo giác.
- Trạng thái động kinh không co giật (Non-Convulsive Status Epilepticus – NCSE) hoặc co giật toàn thể.
- Hôn mê.
Bảo quản :
- Bảo quán ở nhiệt độ phòng không quá 30 độ c















