Dung dịch tiêm truyền Toxaxine 500mg Inj
Hộp 10 ống x 5ml
Dung dịch tiêm truyền Toxaxine 500mg Inj điều trị ngắn hạn ở bệnh nhân mắc bệnh ưa chảy máu để giảm hoặc ngăn ngừa xuất huyết
Các tỉnh còn lại 2-5 ngày
Thành phần :
- Tranexamic acid : 500mg
Dạng bào chế :
- Dung dịch tiêm truyền
Công dụng - Chỉ định :
Công dụng :
Tranexamic acid được biết đến là dẫn chất của Lysine. Tác dụng của Tranexamic acid là gắn vào các thụ thể trên Plasminogen và Plasmin nhờ đó ức chế việc chúng nối vào Fibrin. Nhờ cơ chế này, Tranexamic acid ức chế sự phân hủy Fibrin, ngăn ngừa sự hòa tan của nút cầm máu và làm ổn định cục máu đông.
Để có tác dụng ức chế tiêu Fibrin, nồng độ của Tranexamic acid trong huyết tương phải đạt khoảng 5-10mcg/ml.
Ngoài ra, Tranexamic acid cũng ức chế sự tạo thành các Kinin và Peptit của Plasmin do đó nó còn có hoạt tính kháng viêm và chống dị ứng.
Chỉ định :
Tình trạng chảy máu kinh nguyệt nặng theo chu kỳ.
Điều trị ngắn hạn ở bệnh nhân mắc bệnh ưa chảy máu để giảm hoặc ngăn ngừa xuất huyết, giảm việc điều trị thay thế trong và sau khi nhổ răng.
Dự phòng nguy cơ chảy máu do tăng hủy Fibrin toàn thân như mắc bệnh bạch cầu, ung thư, thiếu máu bất sản, phẫu thuật...
Phù mạch di truyền, xuất huyết nội sọ do tan huyết khối, xuất huyết sau sinh...
Cách dùng - Liều dùng :
Liều dùng :
Bệnh bạch huyết
- Đối với người lớn thông thường, dùng 250 - 500 mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần.
Thiếu máu không tái tạo
- Đối với người lớn thông thường, dùng 250 - 500 mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần.
Ban xuất huyết
- Đối với người lớn thông thường, dùng 250 - 500 mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần.
Chảy máu bất thường được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin tại chỗ
- Có thể dùng 500 - 1000 mg tiêm tĩnh mạch hoặc 500 - 2500 mg tiêm truyền nhỏ giọt mỗi lần theo yêu cầu trong khi hoặc sau khi phẫu thuật.
Chảy máu ở phổi
- Đối với người lớn thông thường, dùng 250 - 500 mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần.
Chảy máu ở mũi
- Đối với người lớn thông thường, dùng 250 - 500 mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần.
Chảy máu ở bộ phận sinh dục
- Đối với người lớn thông thường, dùng 250 - 500 mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần.
Chảy máu ở thận
- Đối với người lớn thông thường, dùng 250 - 500 mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần.
Chảy máu bất thường trong khi hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt
- Có thể dùng 500 - 1000 mg tiêm tĩnh mạch hoặc 500 - 2500 mg tiêm truyền nhỏ giọt mỗi lần theo yêu cầu trong khi hoặc sau khi phẫu thuật.
Cách dùng :
- Thuốc dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch
Chống chỉ định :
- Bệnh nhân đang sử dụng thrombin
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Lưu ý khi sử dụng :
Những bệnh nhân có huyết khối (huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối...) và ở những bệnh nhân huyết khối có thể xảy ra (nó có thể ổn định huyết khối).
Những bệnh nhân có bệnh đông máu do dùng thuốc (đồng thời sử dụng với heparin...) (nó có thể ổn định huyết khối).
Những bệnh nhân hậu phẫu, bệnh nhân nằm bất động và bệnh nhân đang được băng bó cầm máu (chứng huyết khối tĩnh mạch có thể xảy ra và Transamin có thể ổn định huyết khối. Có báo cáo về tắc mạch phổi liên quan đến thay đổi tư thế nằm hoặc tháo băng cầm máu).
Giảm liều ở bệnh nhân suy thận nặng.
Bảo quản :
- Bảo quán ở nhiệt độ phòng không quá 30 độ c

















