Dung dịch tiêm truyền Kortimed
Hộp 10 lọ và 1 ống tiêm dung môi
Dung dịch tiêm truyền Kortimed điều trị viêm, rối loạn nội tiết, sốc phản vệ
Các tỉnh còn lại 2-5 ngày
Thành phần :
- Hydrocortisone : 100mg
Dạng bào chế :
- Dạng bột pha tiêm
Công dụng - Chỉ định :
Công dụng :
Hoạt chất trong thuốc có tác động lên quá trình sản xuất hormone glucocorticoid thông qua cơ chế thần kinh giúp điều hòa nồng độ hormone về mức bình thường để đảm bảo cân bằng nội môi cho cơ thể.
Hoạt chất trong thuốc đi vào cơ thể được cơ quan tiêu hóa hấp thu rất tốt và nhanh chóng phân bố vào trong tuần hoàn máu của bệnh nhân. Hoạt chất lưu thông trong tuần hoàn máu của bệnh nhân do khả năng liên kết tốt với các chất có cấu trúc phân tử protein trong máu. Sau đó hoạt chất sẽ được gan chuyển hóa. Sau khi được cơ thể hấp thu chuyển hóa thuốc sẽ bị đào thải qua thận bằng cách lọc máu rồi đi ra ngoài theo nước tiểu trong khoảng thời gian là một ngày sau khi uống thuốc, thuốc được đào thải hoàn toàn.
Hoạt chất trong thuốc có tác dụng điều trị các bệnh viêm như viêm đau xương khớp, viêm phế quản, …
Chỉ định :
Liệu pháp thay thế hormon ở người bị suy vỏ thượng thận (suy vỏ thượng thận tiên phát và thứphát, tăng sản thượng thận bẩm sinh hoặc hội chứng thượng thận sinh dục).
Trong tình huỗng cấp cứu, khi cần phải có tác dụng nhanh, như ở người bị suy thượng thận cấp (đo cơn Addison hoặc sau cắt bỏ tuyến thượng thận, do ngừng thuốc đột ngột liệu pháp corticosteroid hoặc do tuyến thượng thận không đáp ứng được với stress gia tăng ở các người bệnh đó).
Một số trường hợp cấp cứu do dị ứng: trạng thái hen và sốc, đặc biệt sốc phản vệ.
Chống viêm hoặc ức chế miễn dịch (rong điều trị lupus ban đỏ toàn thân, bệnh bạch cầu, u lympho bào ác tính...).
Cách dùng - Liều dùng :
Đường dùng và liều lượng của thuốc tùy thuộc vào bệnh đang điều trị và đáp ứng của người bệnh.
- Liều lượng cho trẻ bé và trẻ em phải dựa trên mức độ nặng nhẹ của bệnh và đáp ứng của người bệnh với thuốc hơn là chỉ dựa vào tuổi, thể trọng và diện tích cơ thể. Sau khi đã đạt được đáp ứng mong muốn, nên giảm dần liều lượng đến liều thấp nhất để duy trì đáp ứng lâm sàng thỏa đáng. Nếu dùng thuốc trong thời gian dài, khi ngừng thuốc phải ngừng dần dần.
- Hen nặng cấp (rạng thái hen): Liều thông thường tiêm tĩnh mạch: 100 mg cho đến 500 mg hydrocortison, lặp lại 3 hoặc 4 lần trong 24 giờ, tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh và đáp ứng của người bệnh.
- Trẻ em cho tới 1 năm tuổi: 25 mg; 1 - 5 tuổi: 50 mg; 6 - 12 tuổi: 100 mg.
- Truyền dịch và điện giải khi cần dé điều chỉnh bất cứ rối loạn chuyển hóa nào. Cũng có thể tiêm bắp hydrocortison, nhưng đáp ứng có vẻ chậm hơn tiêm tĩnh mạch.
- Sốc nhiễm khuẩn: Liều rất cao ban đầu tiêm tĩnh mach 1 g, nhung lợi ích còn chưa rõ ràng. Khi sốc nguy hiểm đến tính mạng, có thể tiêm 50 mg/kg ban đầu và tiêm lặp lại sau 4 giờ và/hoặc mỗi 24 giờ nếu cần. Liệu pháp liều cao được tiếp tục đến khi tình trạng người bệnh én định và thường không nên tiếp tục dùng qua 48 - 72 giờ đề tránh tăng natri huyết.
- Sốc phản vệ: Bao giờ cũng phải tiêm adrenalin đầu tiên và sau đó có thể tiêm tĩnh mạch hydrocortison với liều 100 - 300 mg. Suy thượng thận cấp: Liều đầu tiên 100 mg, lặp lại cách 8 giờ một lần. Liều này thường giảm dần trong 5 ngày dé đạt liều duy trì 20 đến 30 mg/24 giờ.
Chống chỉ định :
- Người bệnh nhiễm khuẩn (đặc biệt trong lao tiến triển)
- Nhiễm virus (thủy đậu, zona, herpes giác mạc)
- Nhiễm nấm bệnh hay kí sinh trùng chỉ được dùng glucocorticoid sau khi đã được điều trị bằng các thuốc chống nhiễm các bệnh kể trên.
Lưu ý khi sử dụng :
- Khi dùng liều cao, cần rất thận trọng ở người bệnh bị loãng xương, mới nối ruột, loạn tâm thần, loét da dày tá tràng, lao, tăng huyết áp do đái tháo đường, suy tim và ở trẻ em đang lớn.
- Không bao giờ được dùng glucocorticoid trong nhiễm khuẩn đang tiến triển, trừ trường hợp đã dùng thuốc chống nhiễm khuẩn trước đó.
- Mặt khác, vẫn có nguy cơ làm tăng nhiễm khuẩn do bị ức chế miễn dịch khi dùng glucocorticoid.
Bảo quản :
- Bảo quán ở nhiệt độ phòng không quá 30 độ c















