0 GIỎ HÀNG
Giỏ hàng của bạn chưa có sản phẩm nào!
Dung dịch tiêm truyền Gemapaxane 4000IU/0.4ml
Dung dịch tiêm truyền Gemapaxane 4000IU/0.4ml
Dung dịch tiêm truyền Gemapaxane 4000IU/0.4ml
...
...
...

Dung dịch tiêm truyền Gemapaxane 4000IU/0.4ml

Hộp 6 bơm tiêm đóng sẵn 0,4ml

Dung dịch tiêm truyền Gemapaxane 4000IU/0.4ml dự phòng tình trạng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân phẫu thuật và bệnh nhân bị liệt.

Giao hàng tận nơi
Ship COD toàn quốc
Thời gian ship dự kiến
Nội thành TPHCM: 1-2 ngày
Các tỉnh còn lại 2-5 ngày
Cam kết chính hãng 100%
Tư vấn miễn phí

Thành phần :

  • Enoxaparin sodium : 4000 IU/0,4ml ​

Dạng bào chế : 

  • Dung dịch tiêm 

Công dụng - Chỉ định : 

  • Dự phòng huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc huyết khối trên các bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật trung bình và nguy cơ cao, đặc biệt là các trường hợp phẫu thuật chỉnh hình và phẫu thuật tổng hợp bao gồm cả phẫu thuật ung thư.

  • Dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân nội khoa cấp tính (như ở bệnh nhân suy tim cấp (CHF III hoặc NYHA cấp IV), suy hô hấp, nhiễm khuẩn nặng hoặc bệnh lý khớp) và các trường hợp giảm vận động mà có nguy cơ tăng huyết khối tĩnh mạch.

  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu có và không có thuyên tắc phổi. 

  • Dự phòng việc hình thành cục máu đông trong tuần hoàn ngoài cơ thể xảy ra trong quá trình thẩm phân.

  • Hội chứng mạch vành cấp, cụ thể:
    + Điều trị đau thắt ngực không ổn định và ST không chênh (NSTEMI), dùng pin kết hợp với aspirin đường uống.
    ​+ Điều trị nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI) bao gồm cả trường hợp bệnh nhân điều trị thuốc tan huyết hoặc sau can thiệp mạch vành. 

Cách dùng - Liều dùng : 

Cách dùng : 

  • tTêm sâu dưới da trong điều trị và dự phòng, tiêm tĩnh mạch (ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cần dùng liều tĩnh mạch ban đầu),

  • Tiêm vào mạch máu (vào ống dây của hệ thống thẩm phân nối với động mạch trong chạy thận nhân tạo). 

Lưu ý : KHÔNG ĐƯỢC TIÊM BẮP.

Liều dùng : 

Bệnh nhân phẫu thuật : 

Dự phòng thuyên tắc và tình trạng huyết khối tĩnh mạch cho người:

  •  Nguy cơ thấp: 4000 IU/0.4ml/lần/ngày. Liều đầu trong trường hợp phẫu thuật thì nên dùng trước khoảng 2 tiếng ca mổ.
  •  Nguy cơ cao:  4000 IU/0.4ml/lần/ngày (liều đầu dùng trước ca phẫu thuật 12 tiếng). Thời gian dùng 7-10 ngày hoặc kéo dài hơn tùy từng bệnh nhân. 

Bệnh nhân nằm liệt giường : 

  • Liều tiêm 4000 IU/0.4ml/lần/ngày. Thời gian điều trị: từ 6-14 ngày.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (có thêm tình trạng tắc mạch phổi hoặc không) : 

  • Liều tiêm 150 IU/kg cân nặng tương đương 1.5mg/kg/lần/ngày. Hoặc dùng liều 100 IU/kg cân nặng tương đương 1mg/kg mỗi lần, ngày tiêm 2 lần.

  • Thời gian điều trị: 10 ngày.

  • Sử dụng kèm thêm thuốc chống đông với tỉ lệ là 2:3

 

Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực : 

 

 

 

  • Liều tiêm 100IU/kg cân nặng cách liều 12 tiếng.
  • Dùng kèm Aspirin liều 100-350mg/lần/ngày.
  • Thời gian điều trị: từ 2 đến 8 ngày.

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo : 

  • Liều tiêm 100IU/kg cân nặng.
  • Giảm xuống liều 50IU/kg hoặc 75IU/kg ở những người nguy cơ cao xuất huyết

Suy thận nặng : CrCl < 30ml/phút 

  •  Liều tiêm dự phòng: 2000 IU/lần/ngày
  •  Liều tiêm điều trị: 100 IU/lần/ngày

Chống chỉ định :

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc 
  • Có tiền sử xuất huyết giảm tiểu cầu do heparin trong vòng 100 ngày trước đó, hoặc đang có kháng thể trong tuần hoàn máu.

  • Đang có các triệu chứng chảy máu điển hình, đang trong các tình trạng có nguy cơ xuất huyết cao như đột quỵ do xuất huyết gần đây, chảy máu dạ dày, có các khối u ác tính có nguy cơ chảy máu cao, mới trải qua phẫu thuật não bộ/cột sống/mắt, đã có hoặc nghi ngờ giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng động tĩnh mạch, phình động mạch hoặc phình tách động mạch tủy sống hoặc nội sọ.

  • Gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tại chỗ-vùng khi mới tiêm enoxaparin natri trong vòng 24 giờ. 

Lưu ý khi sử dụng :

  • Không thay thế các heparin lẫn nhau để điều trị.
  • Theo dõi các vấn đề về phản xạ của cơ quan thần kinh đối với những người điều trị với thuốc chống đông trong quá trình gây tê tủy sống/ngoài màng cứng.
  • Nếu người bệnh bị xuất huyết trong hoặc thấy chỉ số tiểu cầu bị giảm khoảng 30 đến 50% thì nên dừng thuốc ngay.
  • Với những người từng bị giảm tiểu cầu khi dùng thuốc heparin thì chỉ nên sử dụng thuốc Gemapaxane khi thật sự cần thiết.
  • Người bệnh phải can thiệp vào động mạch vành khi điều trị bệnh cấp tính thì dùng thuốc trước khi can thiệp khoảng 6 đến 8 tiếng và sau khi can thiệp không dùng sớm hơn khoảng thời gian 6-8 tiếng.
  • Sử dụng thuốc liều cao có thể gây tăng aPTT và thời gian để máu đông.

Bảo quản :  

  • Nơi thoáng mát, khô ráo 

 

 

Hỏi về sản phẩm này



Viết đánh giá

    Không tốt           Tốt